Minh bạch dữ liệu

Phương pháp luận

Một nền tảng dữ liệu chỉ đáng tin khi phương pháp luận được trình bày rõ ràng và công khai. Trang này nêu rõ cách chúng tôi chuẩn hoá cách tính điểm, lấy dữ liệu và những gì chúng tôi không làm.

Cách đọc thang điểm

Phần lớn chỉ số được quy về thang điểm 0–⁠100 cho dễ đọc, nhưng mỗi chỉ số có cách tính riêng, hợp với loại dữ liệu của nó. Có chỉ số so mỗi nước với nước cao nhất và thấp nhất trong danh sách, sau khi gạt bỏ các giá trị bất thường; có chỉ số chấm theo mốc cố định; có chỉ số cộng nhiều thành phần theo tỷ trọng đã công bố. Cách tính của từng chỉ số được ghi ngay trên trang chỉ số đó. Passport Index còn cho biết mỗi hộ chiếu vào được bao nhiêu điểm đến mà không phải xin thị thực trước; Migration ROI thu hẹp khoảng chênh quá lớn giữa các chương trình để điểm không dồn về hai đầu thang.

Điểm 0–⁠100 cho biết một nước đứng ở đâu so với các nước khác trong cùng một chỉ số. Vì vậy điểm 80 về thuế và điểm 80 về y tế không đo cùng một thứ và không so trực tiếp với nhau được. Các trụ cột chỉ được cộng lại trong những điểm tổng hợp đã công bố công thức và tỷ trọng.

Ba tầng chỉ số

Ba tầng chỉ để xếp nhóm theo độ sâu của chỉ số.

  1. Tầng 1 · Core

    Chỉ số nền tảng, lấy từ nguồn chính phủ và tổ chức quốc tế.

  2. Tầng 2 · Premium

    Chỉ số chuyên sâu cho quyết định di cư và bảo toàn tài sản: Thuế, an toàn, y tế, giáo dục, chi phí sinh hoạt.

  3. Tầng 3 · Signature

    Điểm tổng hợp có trọng số từ các chỉ số tầng 1 và 2. Mỗi chỉ số công bố quy tắc khi thiếu dữ liệu.

Bản tin

Nhận thông tin cập nhật mới nhất

Cập nhật thông tin liên tục về hộ chiếu, chất lượng sống, an toàn, tự do thuế, bảo vệ tài sản và các dữ liệu khác.

Có thể hủy đăng ký bất cứ lúc nào.

Nguyên tắc dữ liệu

  • Ưu tiên nguồn chính phủ / liên chính phủ / tổ chức độc lập.
  • Chỉ dùng dữ liệu có giấy phép cho phép đăng lại. Phần lớn theo giấy phép CC-⁠BY, tức được dùng lại miễn là ghi nguồn.
  • Quy định nhập cảnh được đối chiếu với cổng thông tin chính phủ chính thức của từng nước, và đường dẫn được kiểm tra còn hoạt động.
  • Mỗi trang ghi tên nguồn, phiên bản và ngày dữ liệu. Thông tin về đi lại hay chương trình đầu tư cần được kiểm lại tại đường dẫn chính thức trước khi hành động.
  • Điểm tổng hợp chỉ công bố sau khi các chỉ số thành phần được kiểm chứng.

Điều chúng tôi không làm

  • Không sao chép hay so sánh trực tiếp với bảng xếp hạng của bất kỳ tổ chức nào — phương pháp tính là độc quyền của chúng tôi.
  • Không xếp hạng theo nhà tài trợ; dữ liệu trung lập với mọi chương trình.
  • Không bán dữ liệu cá nhân của người dùng cho bên thứ ba.
  • Không cung cấp tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư — đây là dữ liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu.

Cập nhật & phiên bản

Quy định nhập cảnh và chỉ số quốc gia thay đổi theo thời gian. Mỗi lần cập nhật, chúng tôi gắn nhãn phiên bản dữ liệu để nhà đầu tư biết số liệu thuộc thời điểm nào. Phạm vi và mức kiểm chứng có thể khác nhau giữa các bộ dữ liệu và được ghi tại trang tương ứng. Hãy luôn xác minh với cơ quan chính thức của nước đích trước khi ra quyết định đi lại hay đầu tư.

Phiên bản là ngày phát hành chỉ số, không phải một năm quan sát chung. Các chỉ số thành phần dùng quan sát mới nhất hiện có và có thể thuộc các năm khác nhau.

Cập nhật lần cuối 07/10/2026

Nguồn dữ liệu của 14 chỉ số

Ngày ghi cạnh mỗi chỉ số là lần cập nhật dữ liệu gần nhất.

Tầng 1 · Core

  • Opportunity Map

    Nguồn chính phủ từng nước (đường dẫn chính thức và ngày đối chiếu ghi trên từng chương trình).

    Opportunity Map là bản tra cứu chương trình, không chấm điểm 0–⁠100 và không xếp hạng “nước tốt nhất”. Bộ lọc mặc định chỉ hiện chương trình đang hoạt động hoặc mới mở. Đóng, tạm ngừng và đề xuất chỉ xuất hiện khi được chọn. Trạng thái và điều kiện là dữ liệu lịch sử tại ngày kiểm tra ghi trên từng chương trình, không phải xác nhận chương trình còn mở hôm nay; luôn kiểm tra lại cơ quan chính thức trước khi quyết định. Số tiền, thời gian và lộ trình là tham chiếu lịch sử; điều kiện gia đình, phí phụ, thuế, tỷ giá và tư cách hồ sơ cần đối chiếu văn bản chính thức. Dấu — là thiếu dữ liệu, không phải không có yêu cầu.

  • Passport Index

    Ma trận thị thực song phương do chúng tôi tự xây dựng, lấy từ cổng thông tin chính phủ của từng nước đích.

    Sức mạnh = Miễn thị thực + Thị thực tại cửa khẩu + eTA, chuẩn hoá về 0–⁠100. e-⁠Visa lưu riêng, không tính vào Sức mạnh.

  • UNDP + cơ sở dữ liệu SDG của Liên Hợp Quốc + chỉ số quản trị của World Bank (CC-⁠BY).

    Trung bình có trọng số 8 trụ: Sức khoẻ 16, An toàn 14, Kinh tế 14, Giáo dục 14, Môi trường 14, Bình đẳng 12, Hạ tầng 8, Kết nối số 8. Chuẩn hoá 0-100.

    Ba trụ Sức khoẻ, An toàn và Giáo dục lấy điểm trực tiếp từ Healthcare, Global Safety và Education Index.

Tầng 2 · Premium

  • World Bank ICP + World Bank WDI + lạm phát (CC-⁠BY).

    Chuẩn hoá min-max sau khi chặn giá trị ngoại lệ ở mức 2,5–⁠97,5%. Phải chăng = giá rẻ 70% + ổn định giá 30%; Sức mua thực = thu nhập PPP / mức giá 80% + ổn định giá 20%. Khi thiếu dữ liệu ổn định giá, trụ cột còn lại nhận toàn bộ trọng số. Mỗi chỉ báo lấy quan sát gần nhất có sẵn, nên năm có thể khác nhau giữa các nước. Điểm 0–⁠100, cao hơn tốt hơn theo từng chế độ. Không phải giá thuê nhà, ngân sách USD/tháng hay thu nhập cá nhân. Ngày bộ điểm không phải năm quan sát của mọi chỉ báo. Gồm mặt bằng giá hộ gia đình, thu nhập theo sức mua và lạm phát. Không dùng Numbeo: Giấy phép của Numbeo cấm đăng lại và cấm dùng thương mại.

  • Education Index

    World Bank WDI + Human Capital Index (CC-⁠BY).

    5 trụ: Chất lượng học tập 28, Trình độ đạt được 22, Kỳ vọng học vấn 18, Đầu tư giáo dục 17, Phổ cập cơ bản 15.

    Trụ nặng nhất, kết quả học tập chuẩn hoá (28%), dựa trên số liệu năm 2020 vì World Bank chưa cập nhật Human Capital Index kể từ 21/09/2020.

  • Global Safety Index

    UNODC + chỉ số quản trị của World Bank + WHO + dữ liệu xung đột vũ trang UCDP (CC-⁠BY).

    5 trụ: Tội phạm bạo lực 30, Ổn định & không khủng bố 24, Thực thi luật & trật tự 18, An toàn giao thông 16, Vắng xung đột vũ trang 12.

  • Healthcare Index

    World Bank WDI + chỉ tiêu bao phủ y tế toàn dân của Liên Hợp Quốc (CC-⁠BY).

    5 trụ: Kết quả sức khoẻ 26, Bao phủ & tiếp cận 22, Nguồn lực y tế 18, Đầu tư & chi tiêu 18, Bảo vệ tài chính 16.

    Gồm tuổi thọ, tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ, ca sinh có nhân viên y tế đỡ, nhân lực và chi tiêu y tế, phần người bệnh tự chi trả. Số liệu bao phủ gốc của WHO nhưng lấy qua kênh Liên Hợp Quốc, vì bản phát hành của WHO cấm dùng thương mại.

  • Tax Freedom Index

    OECD Tax Database + cơ quan thuế từng nước (bảng thuế suất do chúng tôi tổng hợp).

    Điểm cao = ít thuế. 6 trụ: Thu nhập cá nhân 24, Lãi vốn & cổ tức 20, Hệ thống & ưu đãi 16, Thuế tài sản ròng 14, Thừa kế & quà tặng 14, Doanh nghiệp & an sinh 12. Thang tuyệt đối.

    Rà soát theo trường dữ liệu ngày 14/09/2026: Cập nhật một số trường thuế tại Estonia, Lithuania, Slovakia và Brazil; không phải tái xác minh toàn bộ 145 quốc gia. Mức cổ tức 10% của Brazil là khấu trừ, có ngưỡng áp dụng, ngoại lệ chuyển tiếp và điều chỉnh thuế năm. CIT 24% tại Slovakia áp dụng trên EUR 5 triệu doanh thu; bậc giữa vẫn 21%. Thuế suất luật định không phải thuế suất thực tế của từng cá nhân.

  • Chỉ số quản trị của World Bank + lạm phát + độ vững của hệ thống ngân hàng (nợ xấu, mức đủ vốn) — CC-⁠BY.

    Điểm cao = vốn càng an toàn. 6 trụ: Pháp quyền & quyền tài sản 26, Ổn định chính trị 16, Thể chế & điều tiết 16, Vững chắc tài chính 16, Ổn định tiền tệ 14, Tự do dịch chuyển vốn 12.

Tầng 3 · Signature

  • Tổng hợp từ điểm các chỉ số thành phần của Prosperous Intelligence.

    6 trụ: Giáo dục 26, Y tế 20, An toàn 20, Chất lượng sống 16, Phải chăng 10, Hộ chiếu 8.

  • Tổng hợp từ điểm các chỉ số thành phần của Prosperous Intelligence.

    8 trụ: Hộ chiếu 18, Chất lượng sống 16, An toàn 14, Y tế 12, Sức mua thực 12, Giáo dục 10, Tài sản 10, Thuế 8. Phân bổ lại trọng số theo trụ có dữ liệu, cần >=60% trọng số.

  • Bảng chương trình đầu tư (nguồn chính phủ) + Passport Index.

    ROI = số nước miễn visa / (chi phí triệu USD × số năm tới quốc tịch), log-norm 0-100. Chỉ tính chương trình đang hoạt động hoặc mới, có ngưỡng vốn và dẫn tới quốc tịch.

  • Tổng hợp từ điểm các chỉ số thành phần của Prosperous Intelligence.

    6 trụ: Phải chăng 24, Y tế 24, An toàn 18, Chất lượng sống 14, Thuế 12, Tài sản 8.

  • Travel Index

    Passport Index (điều kiện nhập cảnh) + điểm các chỉ số thành phần + NASA POWER (khí hậu) + Wikipedia và Wikidata (đường bay thẳng từ Việt Nam, di sản UNESCO, địa lý) + World Bank (khu bảo tồn, rừng, mật độ dân số, sốt rét theo số liệu WHO).